Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Trình tự thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp ( Số: 194/2013/NĐ-CP )

Những thông tin cơ bản về trình tự thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp được quy định tại Nghị định 194/2013/NĐ-CP được chuyên mục thời sự pháp luật của Tư vấn Việt Luật đăng tải hàng ngày mời quý độc giả đón đọc:


1. Doanh nghiệp đề nghị đăng ký lại nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Trường hợp không phải hỏi ý kiến các Bộ, ngành thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
4. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có).
6. Doanh nghiệp đăng ký lại phải nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư đã cấp (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư.
-   Phương pháp tính thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
-   Quy định mới về thủ tục in hóa đơn doanh nghiệp
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
- Công ty tư vấn Việt Luật
-  Địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa , Hà Nội
-  Hotline :  0965.999.345/ 0935.886.996

Công chức, viên chức có được thành lập hộ kinh doanh cá thể

Công nhân viên chức có được quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể hay không? Những quy định pháp lý liên quan tới vấn đề này được tổ chuyên trách tư vấn Việt Luật trả lời với nội dung cụ thể như sau:

Xem thêm nội dung tại đây:
- Thủ tục chuyển nhượng nhà nghỉ tại Quận Tây Hồ 
- Tư vấn công bố lưu hành mỹ phẩm 
- Thủ tục cấp lại giấy đăng ký kinh doanh
- Điều 14 Luật Viên chức; Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng cùng quy định: Viên chức được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Trong danh sách các loại hình tổ chức kinh doanh mà viên chức bị cấm không được thành lập hoặc quản lý thì hộ kinh doanh không được liệt kê nên được hiểu viên chức không bị cấm đăng ký thành lập hộ kinh doanh, do vậy không có căn cứ xác định việc viên chức đăng ký thành lập hộ kinh doanh là vi phạm quy định để bị xử lý kỷ luật theo Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
Theo điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp: hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ


Thủ tục chuyển nhượng nhà nghỉ tại Quận Tây Hồ

Tôi đang kinh doanh một nhà nghỉ mới được một người bạn sang nhượng lại, trong đó có tất cả đồ đạc, giấy chứng nhận kinh doanh, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, giấy chứng nhận đủ điều kiện nhà nghỉ có được sang nhượng, sang tên không? Thủ tục làm những công việc này được diễn ra ở đâu?
Câu hỏi của bạn đã chuyển đến Luật sư Nguyễn Liên , công ty Việt Luật được trả lời như sau:
Nguyên tắc chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh ở đâu thì thủ tục giải quyết hồ sơ ở đó, ở đây  nhà nghỉ của bạn đang trên địa bàn Quận Tây Hồ,  nếu bạn muốn chuyển đổi người đại diện pháp luật  trong giấy phép kinh doanh thì có thể liên hệ với cơ quan nhà nước cấp thành phố,những thủ tục pháp lý  thắc mắc không thể giải quyết nhanh được thì vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được miễn phí tư vấn một cách cụ thể qua tổng đài tư vấn hỗ trợ 0965.999.345/0935.886.996 để được hướng dẫn một cách cụ thể nhất:

Xem thêm nội dung tại đây:
-    Những phương pháp tính thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
-    Quy định mới về thủ tục  in hóa đơn doanh nghiệp
1. Về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bạn không nói rõ cơ sở kinh doanh nhà nghỉ thuộc loại hình tổ chức kinh doanh nào nên rất khó để luật sư tư vấn chính xác cho bạn thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên, nguyên tắc chuyển nhượng là hợp đồng đăng ký kinh doanh ở đâu sẽ nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại đó. Sau khi thay đổi chủ cơ sở bạn cần tiến hành thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật nếu cơ sở là doanh nghiệp.
Nếu cơ sở bạn định mua là doanh nghiệp tư nhân bạn có thể tham khảo bài tư vấn của chúng tôi tại đây: Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
2. Về Giấy chứng nhận PCCC
Theo Khoản 3, Điều 49, Nghị định 79/2014/NĐ - CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và  Luật Phòng cháy chữa cháy, chữa cháy sửa đổi : “ Trường hợp cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đó phải làm hồ sơ gửi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã cấp giấy xác nhận trước đó để cấp lại hoặc đổi giấy xác nhận mới”.
Theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư 66/2014/TT-BCA, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy như sau:
Trường hợp đổi giấy xác nhận khi doanh nghiệp, cơ sở có sự thay đổi về tên gọi, người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi địa điểm, ngành, nghề kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đổi giấy xác nhận; bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở sau khi thay đổi. Thời hạn giải quyết đổi giấy xác nhận không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy: Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho các doanh nghiệp, cơ sở ở địa phương và những trường hợp do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền.
3. Về giấy xác nhận đủ điều kiện ANTT
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 72/2009/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì khi cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, người đứng đầu, người đại diện hợp pháp theo pháp luật hoặc thay đổi địa điểm, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì cơ sở kinh doanh phải làm văn bản đề nghị (kèm theo các tài liệu chứng minh sự cần thiết phải đổi lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự) gửi cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận mới.
Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 33/2010/TT-BCA quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chỉ cần có văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thứ Sáu, 15 tháng 1, 2016

Những phương pháp tinh thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

Sau khi thành lập công ty thì điều quan trong nhất với doanh nghiệp đó là các thủ tục về thuế, một doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh rất quan tâm đến phần hóa đơn phát hành cho khách hàng, vậy nội dung liên quan đến việc sử dụng phương pháp tinh thuế nào với doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết, bởi nó sẽ ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp và các khoản lệ phí phải nộp nhà nước.
phuong-phap-tinh-thue-doanh-nghiep-moi-thanh-lap

Để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các phương pháp tình thuế sau khi thành lập và hoạt động trơn chu hơn, Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
I. Với trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
1. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;
2. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp; cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. Doanh nghiệp, hợp tác xã tại điểm này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm.
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Doanh nghiệp nêu tại điểm này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Cơ sở kinh doanh nêu tại điểm này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.
d) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã. Tổ chức kinh tế nêu tại điểm này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
II. Với trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng (GTGT)
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a. Đối tượng áp dụng:
– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3  Điều 12  Thông tư này;
– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
– Hộ, cá nhân kinh doanh;
– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
– Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT = GTGT *Thuế suất thuế GTGT (10%)
III. Với trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu
1.Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập (từ năm 2014), trừ hai trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn nêu trên;
Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu chịu thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên thì tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp.
Ví dụ: Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xác định doanh thu như sau:
Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công tyTNHH thương mại dịch vụ X chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2015 và cho hai năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong năm 2015 và năm 2016. Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT của Công ty TNHH thương mại dịch vụ X trong năm 2017, 2018 phụ thuộc vào doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2016.
3. Hộ, cá nhân kinh doanh;
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
5. Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Do vậy, kể từ thời điểm 01/01/2014 trở đi, các doanh nghiệp có doanh thu của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT năm trước chưa đến 1 tỷ đồng sẽ phải tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. Đối với doanh nghiệp mới thành lập chỉ thuộc diện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có đăng ký và thuộc một trong hai trường hợp dưới đây:
–Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án của một doanh nghiệp đang hoạt động thuộc diện tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
–Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, không phân biệt thời điểm mua là trước hay sau thành lập. Tuy nhiên, giá trị 1 tỷ đồng này không bao gồm xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
 Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài hai trường hợp nêu trên bắt buộc phải áp dụng phương pháp trực tiếp trong năm dương lịch đầu tiên. Năm dương lịch thứ hai sẽ được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nếu doanh thu năm thứ nhất đạt từ một tỷ đồng trở lên. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là hai năm liên tục. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ quy định trên để đặt in hoá đơn phù hợp với phương pháp tính thuế: hoá đơn bán hàng đối với phương pháp trực tiếp, hoá đơn GTGT đối với phương pháp khấu trừ.
Tư vấn nội dung pháp lý về doanh nghiệp :
Quy định mới về thủ tục đặt in hóa đơn
Thành lập công tại quận cầu giấy 

Quy định mới về thủ tục đặt in hóa đơn doanh nghiệp

Thủ tục pháp lý đặt in hóa đơn theo quy định mới của luật thuế, Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung cụ thể như sau:
quy-dinh-moi-thu-tuc-dat-in-hoa-don-doanh-nghiep

Ngày 15/5/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 64/TT-BTC/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.  Do đố để làm thủ tục đặt in và sử dụng hoá đơn, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:  Đề nghị xác nhận trước khi đặt in hoá đơn
Doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị xác nhận trước khi in hoá đơn (theo mẫu đính kèm) tới Chi cục thuế quản lý trực tiếp hoặc gặp cán bộ thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp để hẹn lịch đến kiểm tra trụ sở doanh nghiệp.
Bước 2: Kiểm tra trụ sở
Cán bộ thuế sẽ đến kiếm tra trụ sở chính doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện và chuẩn bị sẵn các giấy tờ sau:
– Đã treo biển doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính;
– Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng mượn nhà Hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty)
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Đăng ký mẫu dấu, Dấu tròn
– Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động
– Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc Cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.
Sau khi kiểm tra trụ sở hợp pháp và doanh nghiệp có hoạt động tại trụ sở, Chi cục thuế sẽ ra Biên bản đã kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận đã kiểm tra trụ sở.
Bước 3: Đặt in hoá đơn
Doanh nghiệp lựa chọn 01 công ty được phép in hoá đơn theo quy định của Tổng cục thuế.
Khi in hoá đơn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Bản sao Đăng ký kinh doanh công ty
– Bản sao Chứng minh thư nhân dân của Giám đốc
– Biên bản kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận của Chi cục thuế cho phép đặt in hoá đơn.
Bước 4: Phát hành hoá đơn để được phép sử dụng
Doanh nghiệp lập Thông báo phát hành hoá đơn theo mẫu của Tổng cục thuế (hiện tại theo phần mềm kê khai 3.1.7)
Doanh nghiệp nộp hồ sơ phát hành hoá đơn đến Chi cục thuế quản lý trực tiếp, gồm:
– 03 Thông báo phát hành hoá đơn (đã ký, đóng dấu), kèm theo 03 Hoá đơn mẫu (mỗi mẫu 03 liên) do Công ty in hoá đơn cung cấp;
– 01 bản sao công chứng Đăng ký kinh doanh
– Mang theo Hợp đồng đặt in, Biên bản thanh lý, Biên bản kiểm tra chất lượng để cán bộ thuế kiểm tra tính hợp lệ.
Doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hoá đơn từ ngày được phép sử dụng ghi trên Thông báo phát hành hoá đơn đã có xác nhận của Chi cục thuế.
Các nội dung doanh nghiệp tại khu vực địa bàn thuế cầu giấy cần lưu ý :
Thành lập chi nhánh công ty tại cầu giấy 
Thành lập công ty trọn gói tại cầu giấy